Làm thế nào để xin việc làm thêm ở Nhật

Phần 2: Cách gọi điện xin hẹn phỏng vấn


Ở phần này, mình sẽ chia nhỏ các mục, trình tự từng bước để các bạn có cuộc điện thoại xin lịch phỏng vấn hoàn hảo nhất.

Bước 1: Trước khi gọi cần chú ý những gì

  • Cầm tờ tuyển dụng, thông tin tuyển dụng trên tay, trong tầm mắt để khi bên tuyển dụng hỏi, mình có thể trả lời được ngay ( trường hợp thường gặp nhất là “bạn muốn làm ở quán nào”, “bạn đăng ký làm ca nào”…)
  • Xem thời gian gọi điện có hợp lý hay không. Chúng ta nên tránh những giờ bên tuyển dụng bận, ví dụ như ứng tuyển vào quán ăn, combini thì tránh tầm 12~13h hoặc chiều từ 18~19h, vì tầm này những nơi đó rất bận, khả năng không ai nghe điện thoại cao
  • Kiểm tra tình trạng song điện thoại. Ra nơi nào yên tĩnh, song khỏe để cuộc nói chuyện không bị gián đoạn
  • Chuẩn bị giấy bút để ghi chép những thông tin cần thiết.

Bước 2: Cách gọi điện thoại, cách nói chuyện

Những điểm cần lưu ý khi gọi : Nói từ tốn, rõ ràng, đủ nghe. Nếu không tự tin dùng kính ngữ thì dùng thể lịch sự là です、ます không dùng các thể ngắn, thể từ điển để nói chuyện. Hãy thể hiện dù tiếng Nhật của mình chưa thực sự giỏi, những mình là 1 người lịch sự. ^^

Mở lời như thế nào cho hợp lý? Sau đây mình xin giới thiệu 1 đoạn cơ bản khi gọi điện:

    • 店員:「お電話ありがとうございます、◯◯屋××店、□□でございます。
    • てんいん:「おでんわありがとうございます、○○や××てん、□□でございます」
    • Nhân viên: Cảm ơn quý khách vì đã gọi điện. □□ quán ×× thuộc hệ thống ◯◯ xin nghe ạ
    • あなた:「はじめまして、お忙しいところすみません。私(わたくし)、○○と申します。今回、マイベストジョブで貴店のアルバイトの求人情報を拝見してお電話いたしました。採用ご担当様がお手すきでしたら、お取り次ぎをお願いいたします。」
    • あなた:「はじめまして、おいそがしいところすみません。わたくし、○○ともうします。こんかい、マイベストジョブできしゃのアルバイトのきゅうじんじょうほうをはいけんしておでんわいたしました。さいようごたんとうさまがおてすきでしたら、おとりつぎをおねがいいたします。」
    • Bạn: Xin chào anh/ chị, xin lỗi vì đã làm phiền anh chị trong lúc bận rộn như thế này. Tôi tên là ○○, tôi thấy trên trang マイベストジョブ có đăng tin tuyển dụng nên tôi gọi điện đến để ứng tuyển. Người phụ trách tuyển dụng nếu không bận gì thì làm ơn hãy nối máy giúp tôi với ạ.
    • 店員:「ありがとうございます。確認いたしますので少々お待ちください。」
    • てんいん:「ありがとうございます。かくにんいたしますのでしょうしょうおまちください。」
    • Nhân viên: Cảm ơn anh/chị. Tôi sẽ đi xác nhận xem ạ, anh chị đợi cho một lát.
    • 担当者:「お電話代わりました、担当の××です。」
    • たんとうしゃ:「おでんわかわりました。たんとうの××です」
    • Người phụ trách: Điện thoại đã được đổi. Tôi là ××phụ trách tuyển dụng xin nghe
    • あなた:「お忙しいところありがとうございます。○○と申します。 貴店のアルバイトの求人募集を拝見させていただいたのですが、まだ募集はされておられますでしょうか?」
    • あなた:「おいそがしいところありがとうございます。○○ともうします。きてんのアルバイトのきゅうじんぼしゅうをはいけんさせていただきますが、まだぼしゅうはされておられますでしょうか?」
    • Bạn: Cảm ơn vì đã nghe điện thoại của tôi trong lúc bận rộn như thế này. Tôi tên là ○○. Tôi thấy của hàng có đăng tin tuyển nhân viên, hiện giờ vẫn đang tuyển chứ ạ?
    • 担当者:「はい、受け付けております。ご応募ありがとうございます。」
    • たんとうしゃ:「はい、うけつけております。ごおうぼありがとうございます。」
    • Người quản lý: Vâng, chúng tôi vẫnđang tuyển. Cảm ơn anh/ chị vì đã ứng tuyển.

Mời bạn đọc tiếp phần 3 của bài viết Làm thế nào để xin việc làm thêm ở Nhật (Phần 3)

icon-tim-viec Thông báo
Trang web hiện tại đang trong quá trình phát triển. Chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về công việc và ứng viên trong thời gian tới.