Làm thế nào để xin việc làm thêm ở Nhật

Phần 3: Cách gọi điện xin hẹn phỏng vấn (tiếp)


Ở bài trước mình có hướng dẫn cách mở đầu khi gọi điện thoại xin lịch phỏng vấn. Trong bài tiếp theo, mình sẽ đi cụ thể vào nội dung cuộc trò chuyện qua điện thoại, đồng thời, đưa ra những tình huống giả định và cách xử lý phù hợp cho mỗi tình huống đó để các bạn tham khảo.

Trình tự cuộc nói chuyện qua điện thoại thì mỗi người có thể nói theo thứ tự khác nhau, tuy nhiên, điểm mấu chốt mà chúng ta cần chú ý lắng nghe đó là: Ngày giờ phỏng vấn, địa điểm phỏng vấn và những vật cần mang theo.

Tiếp theo nội dung hôm trước, sau khi được nối máy với người phụ trách tuyển dụng, chúng ta nên nói chuyện tiếp như thế nào, các bạn hãy theo dõi đoạn hội thoại sau nhé.

    • あなた:お忙しいところを恐れ入ります。私は○○と申します。マイベストジョブの求人情報を拝見して電話をさせていただきました。貴店で募集されていたホールスタッフはまだ受けつけていらっしゃいますか?
    • あなた:おいそがしいところをおそれいります。わたしは○○ともうします。マイベストジョブのきゅうじんじょうほうをはいけんしてでんわをさせていただきます。きてんでぼしゅうされていたホールスタッフはまだうけつけていらっしゃいますか?
    • Bạn: Rất cảm ơn ông/bà vì đã bắt máy vào lúc bận rộn như thế này. Tôi tên là ○○. Tôi thấy có thông tin tuyển dụng trên マイベストジョブ nên đã gọi điện đến. Cửa hàng mình vẫn đang tuyển nhân viên phục vụ chứ ạ ?
    • 店長:はい、募集をしています。
    • てんちょう:はい、ぼしゅうをしています
    • Chủ quán: Vâng, chúng tôi đang tuyển
    • あなた:私は◯◯学校に通っている学生なのですが、ぜひ応募をしたいと思っています。面接をお願いできますでしょうか?
    • あなた:わたしは◯◯がっこうにかよっているがくせいなのですが、ぜひおうぼうをしたいとおもっています。めんせつをおねがいできますでしょうか?
    • Bạn: Tôi là học sinh của trường ◯◯, tôi rất muốn được ứng tuyển công việc này nên xin ông/bà cho tôi được phỏng vấn ạ
    • 店長:はい、応募をありがとうございます。さっそく面接に来ていただきたいのですが、7月15日の4時からのご都合はいかがでしょうか?
    • てんちょう:はい、おうぼうをありがとうございます。さっそくめんせつにきていただきたいのですが、7がつ15にちの4じからのごつごうはいかがでしょうか?
    • Chủ quán: Vâng, cảm ơn bạn vì đã ứng tuyển. Tôi muốn phỏng vấn bạn luôn nên ngày 15/7 này, vào lúc 4 giờ bạn có thời gian không?
    • あなた:7月15日水曜日の午後4時からですね。問題ございません。よろしくお願いいたします。当日は直接、貴店へおうかがいして××様をお訪ねすればよろしいでしょうか?
    • あなた:7がつ15にちすいようびごご4じからですね。もんだいございません。よろしくおねがいします。とうじつはちょくせつ、きてんへおうかがいして××さまをお訪ねすればよろしいでしょうか?
    • Bạn: Ngày 15/7 lúc 4 giờ chiều đúng không ạ. Không có vấn đề gì ạ. Mong ông/bà giúp đỡ. Ngày hôm đó, tôi cứ đến thẳng cửa hàng và hỏi ông/bà ×× là được đúng không ạ?
    • 店長:はい、お待ちしております。念のため、お名前とお電話番号を教えてください。
    • てんちょう:はい、おまちしております。ねんのため、おなまえとおでんわばんごうをおしえてください。
    • Chủ quán: Vâng, hôm đó tôi sẽ đợi bạn. Để cho chắc chắn, bạn cho tôi xin tên và số điện thoại có được không ?
    • あなた:はい、名前は〇〇〇と申します。電話番号は◯◯-◯◯◯◯-◯◯◯◯です。
    • あなた:はい、なまえは〇〇〇ともうします。でんわばんごうは◯◯-◯◯◯◯-◯◯◯◯です。
    • Bạn: Vâng, tôi tên là◯◯◯. Số điện thoại của tôi là ◯◯-◯◯◯◯-◯◯◯◯
    • 店長:ありがとうございます。◯◯◯◯さん、お電話番号は◯◯-◯◯◯◯-◯◯◯◯ですね。
    • てんちょう:ありがとうございます。◯◯◯ さん、おでんわばんごうは◯◯-◯◯◯◯-◯◯◯◯ですね。
    • Chủ quán: Cảm ơn bạn. Bạn là ◯◯◯, số điện thoại ◯◯-◯◯◯◯-◯◯◯◯ đúng không nhỉ
    • あなた:はい、間違いありません。面接の際に必要な持ち物やその他に注意点はございますか?
    • あなた:はい、まちがいありません。めんせつのさいにひつようなもちものやそのほかにちゅういてんはございますか?
    • Bạn: Vâng, không sai ạ. Khi đến phỏng vấn, tôi nên mang theo gì và ngoài ra có gì cần chú ý thêm không ạ?
    • 店長:写真を添付した履歴書をお持ちください。それ以外は特にございません。
    • てんちょう:しゃしんをてんぷしたりれきしょをおもちください。それいがいはとくにございません。
    • Chủ quán: Bạn hãy mang theo bản sơ yếu lý lịch có dán ảnh nhé. Ngoài ra thì không cần mang thêm gì nữa
    • あなた:承知いたしました。写真を添付した履歴書ですね。
    • あなた:しょうちいたしました。しゃしんをてんぷしたりれきしょですね。
    • Dịch: Tôi hiểu rồi ạ. Như vậy là sơ yếu lý lịch có dán ảnh nhỉ
    • 店長:他に質問はありますか?
    • てんちょう:ほかにしつもんはありますか?
    • Chủ quán: Bạn còn có câu hỏi gì nữa không
    • あなた:はい。服装はどのようなものでお伺いすればよ良いでしょうか?
    • あなた:はい。ふくそうはどのようなものでおうかがいすればよいでしょうか?
    • Bạn: Vâng, tôi muốn hỏi thêm là về phục trang thì nên mặc như thế nào là phù hợp ạ ?
    • 店長:私服で構わないですよ。
    • てんちょう:しふくでかまわないでしよ。
    • Chủ quán: Bạn cứ mặc như bình thường là được rồi
    • あなた:ありがとうございます。他は質問はございません。
    • あなた:ありがとうございます。ほかはしつもんはございません。
    • Bạn: Cảm ơn ông/bà. Ngoài ra thì tôi không còn câu hỏi nào khác nữa ạ
    • 店長:では、7月15日水曜日の午後4時にお待ちしております。
    • てんちょう:では、7がつ15にちすいようびのごご4じにおまちしております。
    • Chủ quán: Vậy thì, thứ 4 ngày 15/7 vào lúc 4 giờ chiều tôi sẽ đợi bạn.
    • あなた:かしこまりました。7月15日の午後4時にうかがいます。本日はありがとうございました。当日はどうぞよろしくお願いいたします。
    • あなた:かしこまりました。7がつ15にちのごご4じにうかがいします。ほんじつありがとうございました。とうじつはどうぞよろしくおねがいいたします。
    • Bạn: Tôi đã hiểu rồi ạ. Ngày 15/7 lúc 4 giờ chiều tôi sẽ tới. Cảm ơn ông/ bà. Ngày hôm đó mong ông bà giúp đỡ ạ.
    • 店長:こちらこそよろしくお願いします。では、失礼いたします。
    • てんちょう:こちらこそよろしくおねがいします。では、しつれいいたします。
    • Chủ quán: Mong bạn giúp đỡ. Tôi xin phép
    • あなた:失礼いたします。
    • あなた:しつれいいたします。
    • Bạn: Tôi xin phép ạ

Chú ý: Chờ cho đầu dây bên kia cúp máy hẳn ( không còn nghe thấy tiếng động gì nữa mà chỉ còn tiếng tút tút ) thì mình mới nên cúp máy.

Chúc bạn sớm tìm được công việc phù hợp với bản thân mình.

icon-tim-viec Thông báo
Trang web hiện tại đang trong quá trình phát triển. Chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về công việc và ứng viên trong thời gian tới.